Cập nhật bảng xếp hạng thế giới năm 2022 của FIFA; Nước Anh thứ 5 »Tin tức về Bộ công cụ bóng đá


Trận chung kết Bảng xếp hạng thế giới của FIFA 🔗 trước khi World Cup 2022 được công bố, với Brazil xếp đầu bảng trong bản cập nhật xếp hạng tiếp theo vào ngày 22 tháng 12 năm 2022.

Bảng xếp hạng FIFA thế giới mới nhất

Nike các nhà sản xuất bộ dụng cụ bóng đá nam của Brazil được xếp hạng hàng đầu của FIFA, và cũng tuyên bố bốn trong số mười bộ dụng cụ còn lại được xếp hạng hàng đầu của FIFA (Pháp, Anh, Hà Lan và Bồ Đào Nha). Adidas giúp Bỉ xếp thứ 2 và Argentina xếp thứ 3, cùng với trang phục của Tây Ban Nha. Hai bộ dụng cụ còn lại của Ý (do Puma) và Đan Mạch (sản xuất từ Hummel).

Brazil tiếp tục chờ đợi

Brazil được xếp hạng cao nhất 🔗 du lịch đến Qatar tìm cách giành chiến thắng đầu tiên của họ Cúp thế giới đã 20 năm không lọt vào trận chung kết kể từ lần cuối cùng họ vô địch giải đấu do Hàn Quốc và Nhật Bản đăng cai tổ chức vào năm 2002. Brazil cũng thua trận chung kết lớn gần đây nhất – CONMEBOL năm 2021 Copa América 🔗 trước đối thủ không đội trời chung Argentina, đội xếp thứ 3 là Qatar 2022.

Châu Âu thống trị bảng xếp hạng

Ngoài Brazil (1) và Argentina (2), tất cả các đội còn lại ở FIFA‘S 🔗 top 10 bảng xếp hạng là các quốc gia châu Âu. Bỉ (thứ 3), đội đang tìm cách giành chức vô địch World Cup đầu tiên, là đội có thứ hạng cao nhất đến từ châu Âu. Theo sau đội bóng của Roberto Martínez là các nhà vô địch World Cup 2018 Pháp (thứ 4) và Anh (thứ 5). Top 10 được cạnh tranh bởi Ý (thứ 6), Tây Ban Nha (thứ 7), Bồ Đào Nha (thứ 8), Hà Lan (thứ 9) và Đan Mạch (thứ 10).

Scotland trỗi dậy một lần nữa; Top 20 xứ Wales

Steve Clarke’s Scotland đã tăng năm bậc từ thứ 45 lên thứ 40 trong Bảng xếp hạng FIFA thế giới. Rob Page’s Xứ Wales nằm trong top 20 và Những con rồng đến Qatar ở vị trí thứ 19 sau 64 năm chờ đợi vòng chung kết World Cup. Bắc Irelanddo Ian Baraclough quản lý, được FIFA xếp hạng 59.

Xem bộ dụng cụ và áo bóng đá World Cup 2022

Bảng xếp hạng thế giới đầy đủ của FIFA (tháng 10 năm 2022)

1. Brazil
2. Bỉ
3. Argentina
4. Pháp
5. Anh
6. Ý
7. Tây Ban Nha
8. Hà Lan
9. Bồ Đào Nha
10. Đan Mạch
11. Đức
12. Croatia
13. Mexico
14. Uruguay
15. Thụy Sĩ
16. Hoa Kỳ
17. Colombia
18. Senegal
19. Wales
20. IR Iran
21. Xéc-bi-a
22. Maroc
23. Peru
24. Nhật Bản
25. Thụy Điển
26. Ba Lan
27. Ukraina
28. Hàn Quốc
29. Chile
30. Tunisia
31. Costa Rica
32. Nigeria
33. Nga
34. Áo
35. Cộng hòa Séc
36. Hungary
37. An-giê-ri
38. Úc
39. Ai Cập
40. Scotland
41. Canada
42. Na Uy
43. Cameroon
44. Ecuador
45. Türkiye
46. ​​Mali
47. Paraguay
48. Côte d’Ivoire
49. Cộng hòa Ireland
50. Qatar
51. Ả Rập Xê Út
52. Hy Lạp
53. Romania
54. Burkina Faso
55. Xlô-va-ki-a
56. Phần Lan
57. Venezuela
58. Bosnia và Herzegovina
59. Bắc Ireland
60. Panama
61. Ghana
62. Iceland
63. Slovenia
64. Jamaica
65. Bắc Macedonia
66. Anbani
67. Nam Phi
68. I-rắc
69. Montenegro
70. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
71. Cabo Verde
72. Bungari
73. Congo DR
74. El Salvador
75. Oman
76. Israel
77. Uzbekistan
78. Georgia
79. Trung Quốc PR
80. Honduras
81. Gabon
82. Bolivia
83. Guinea
84. Jordan
85. Bahrain
86. Curaçao
87. Haiti
88. Zambia
89. Uganda
90. Syria
91. Benin
92. Lúc-xăm-bua
93. Armenia
94. Palestine
95. Cộng hòa Kyrgyzstan
96. Việt Nam
97. Belarus
98. Guinea Xích đạo
99. Lebanon
100. Congo
101. Kenya
102. Madagascar
103. Mauritania
104. Trinidad và Tobago
105. New Zealand
106. Ấn Độ
107. Kosovo
108. Tajikistan
109. Estonia
110. Đảo Síp
111. Thái Lan
112. CHDCND Triều Tiên
113. Kazakhstan
114. Mô-dăm-bích
115. Namibia
116. Guinea-Bissau
117. Sierra Leone
118. Guatemala
119. Angola
120. Libya
121. Niger
122. Quần đảo Faroe
123. Azerbaijan
124. Malawi
125. Zimbabwe
126. Gambia
127. Togo
128. Sudan
129. Comoros
130. Tanzania
131. Antigua và Barbuda
132. Cộng hòa Trung Phi
133. Philippines
134. Latvia
135. Turkmenistan
136. Quần đảo Solomon
137. Rwanda
138. Ethiopia
139. Suriname
140. St. Kitts và Nevis
141. Burundi
142. Nicaragua
143. Eswatini
144. Lithuania
145. Hồng Kông
146. Malaysia
147. Lesotho
148. Botswana
149. Kuwait
150. Liberia
151. Andorra
152. Indonesia
153. Cộng hòa Dominica
154. Maldives
155. Yemen
156. Afghanistan
157. Đài Bắc Trung Hoa
158. Myanmar
159. Papua New Guinea
160. Singapore
161. New Caledonia
162. Tahiti
163. Fiji
164. Vanuatu
165. Nam Sudan
166. Barbados
167. Cuba
168. Malta
169. Bermuda
170. Puerto Rico
171. Guyana
172. Thánh Lucia
173. Grenada
174. Môn-đô-va
175. Nêpan
176. Belize
177. Campuchia
178. St. Vincent và Grenadines
179. Montserrat
180. Mauritius
181. Chad
182. Ma Cao
183. Mông Cổ
184. Dominica
185. Bhutan
186. São Tomé và Príncipe
187. Lào
188. Samoa thuộc Mỹ
189. Quần đảo Cook
190. Brunei Darussalam
191. Samoa
192. Băng-la-đét
193. Djibouti
194. Pakistan
195. Quần đảo Cayman
196. Liechtenstein
197. Tonga
198. Đông Timo
199. Seychelles
200. Eritrea
201. Aruba
202. Bahamas
203. Somalia
204. Gibraltar
205. Guam
206. Quần đảo Turks và Caicos
207. Sri Lanka
208. Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ
209. Quần đảo Virgin thuộc Anh
210. Anguilla
211. San Marino





Source link

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *